Lưu ý: Ech, Ech.m (TC1, TC2) được tự tính theo công thức giải tích gần đúng Phụ lục E (sai số so với toán đồ Hình 2 khoảng 5–10%, có thể lớn hơn ở một số miền tỷ số H/D). Với công trình quan trọng hoặc khi H/D ≤ 2, nên đối chiếu và có thể ghi đè bằng trị số tra thủ công toán đồ Hình 2/7/8. Ô cam Tax/p (TC3) chưa có công thức giải tích trong TCCS 38 nên vẫn phải tra toán đồ Hình 4/5 thủ công (toán đồ 3 biến H/D, E1/E2, φ – quá phức tạp để số hoá tin cậy). Riêng Tav đã được tự động hoá bằng cách số hoá toán đồ Hình 6 (các đường thẳng qua gốc toạ độ theo φ – dễ số hoá chính xác hơn nhiều) và hiệu chỉnh khớp với 2 ví dụ tính mẫu của Phụ lục D; vẫn nên đối chiếu toán đồ gốc cho công trình quan trọng.
A
Cắt ngang kết cấu áo đường
Hình vẽ tự cập nhật theo chiều dày và hệ số lớp ai của các lớp.
B
Giao thông, độ tin cậy & mô đun nền đất
C
Giải chỉ số kết cấu yêu cầu SN – ptr (8)/(9)
D
Chiều dày các lớp – ptr (11)
E
Kiểm tra chiều dày tối thiểu (Bảng 5)
F
Kết luận chung
G
Công thức áp dụng
A
Chỉ số kết cấu yêu cầu cho giao thông tương lai – SNf